05:19 EDT Thứ bảy, 23/09/2017

Nhóm tin

Đăng nhập thành viên

Liên Kết Website

Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính
Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT
Website ĐSVN
Trung tâm dự báo khí tượng TW

Hasitec Email

mail.hasitec.vn

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 2496

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 119202

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 8441150

Train Vs Everythings

Trang nhất » Tin tức » Công nghệ » Viễn thông

Giới thiệu thiết bị điều khiển đa điểm HNTH Polycom RMX-2000

Chủ nhật - 22/08/2010 11:44
Giới thiệu thiết bị điều khiển đa điểm HNTH Polycom RMX-2000

Giới thiệu thiết bị điều khiển đa điểm HNTH Polycom RMX-2000

Thiết bị điều khiển đa điểm MCU Polycom RMX-2000 có thể cấu hình theo nhiều yêu cầu về số lượng site khác nhau như 20, 30, 40,…,80 khi có nhu cầu nâng cấp hệ thống để kết nối đa điểm thì rất dễ dàng so với các hệ thống trước đó như MGC 25, 50, 100…

 

A. Giới thiệu về thiết bị điều khiển đa điểm Polycom RMX 2000:

                                      1

Thiết bị điều khiển đa điểm Polycom RMX 2000 là thiết bị điều khiển đa điểm (MCU) dành cho mạng riêng lớn và các nhà khai thác dịch vụ công cộng mới nhất của POLYCOM. Với cấu trúc của các thiết bị Viễn thông, dung lượng lớn nhưng mềm dẻo có thể thay đổi cấu hính dễ dàng, độ tin cậy cao và khả năng quản lý đơn giản linh hoạt, RMX-2000 luôn là lựa chọn hàng đầu cho các mạng Hội nghị truyền hình (HNTH) chuyên nghiệp.

Thiết bị điều khiển đa điểm MCU Polycom RMX-2000 có thể cấu hình theo nhiều yêu cầu về số lượng site khác nhau như 20, 30, 40,…,80 khi có nhu cầu nâng cấp hệ thống để kết nối đa điểm thì rất dễ dàng so với các hệ thống trước đó như MGC 25, 50, 100…

Thiết bị điều khiển đa điểm Polycom RMX 2000 được điều khiển thông quan mạng LAN bới giao diện WEB Client có sẵn trong Thiết bị điều khiển đa điểm  RMX 2000. Bằng cách này ta có thể dễ dàng sử dụng để điều khiển RMX 2000 thông qua các trình duyệt có sẵn trên máy tính như IE hoặc Firefox.

Các chức năng chính của Thiết bị điều khiển đa điểm  RMX 2000                

Universal Transcoding:

1.  Chuyển mã đa năng (Universal Transcoding) là tính năng giúp các đầu cuối VCS khác nhau về: giao diện mạng, băng thông mạng, thuật tóan mã hóa…. có thể kết nối thông suốt vào một phiên làm việc HNTH. Người sử dụng dễ dàng kết nối vào mạng HNTH theo chuẩn tốt nhất đạt được mà không phải thiết lập lại các thông số theo một qui định trước.

2. Thuật tóan mã hóa Audio: G.711, G.722, G.722.1, G.723, G.728, G.729a, Siren™ 7, Siren 14

3. Giao diện mạng: IP, ISDN, T1, T1 dedicated, T1 CAS

4. Tốc độ kết nối: 128 Kbps tới 2 Mbps

5. Độ phân giải: QCIF hay CIF

6. Thuật tóan mã hóa Video: H.261, H.263, H.264

7. Tốc độ khung hình: 7.5 fps-30fps

8. Tốc độ truyền dữ liệu: 6.4-46.4 Kbps MLP, 64-128 Kbps HMLP

Dynamic Continuous Presence (Hiển thị hình ảnh liên tục):

Dynamic Countinuous Presence (hiển thị liên tục động) là tính năng giúp hiển thị nhiều cửa sổ đầu cuối HNTH lên màn hình đồng thời. Tính năng này giúp các phiên HNTH sinh động hơn, đạt hiệu quả cao hơn. Tính năng Dynamic Countinuous Presence (Countinuous Presence động) mang lại nhiều lựa chọn kiểu hiển thị màn hình cho người sử dụng. Ở RMX 2000 có 23 cách hiển thị và cách thức bố trí màn hình phụ thuộc số thành viên tham gia hoặc theo sự sắp xếp của người quản lý. Sau đây ta có bản chi tiết về cách hiển thị ở RMX 2000

Multiple Swiching Modes

   “Switching Mode” là cơ chế cho phép hiển thị hình ảnh của một site lên tòan màn hình. Việc chuyển đổi này xảy ra khi số đối tượng tham dự lớn hơn số video mà ta chọn trong layout. Việc chuyển đổi từ hiển thị thành viên này sang hiển thị thành viên khác có thể được thực hiện bởi:

1. Tác động bằng tiếng nói “Voice Activation”, điểm phát biểu sẽ tự động mở rộng ra tòan màn hình.

2. Thực hiện qua màn hình quản lý MGC Manager và/hoặc MGC WebCommander.

3. Thiết lập trước một số điểm cố định và một số điểm “Voice Activation”.

4. Chế độ chủ tọa (Lecture Mode), với các hội nghị đã thiết lập sẵn người chế độ hiển thị tòan màn hình hình ảnh người trình bày tới mọi thành viên khác.

5. Chế độ  trình chiếu (Presentation Mode) cũng là một tùy chọn trong cơ chế “Continuous Presence” cho phép hiển thị tòan màn hình một thành viên khi người đó trình bày một vấn đề quá thời gian qui định trước. Hệ thống sẽ chuyển sang chế độ “Lecture Mode”.

6. Tất cả các cơ chế hiển thị trên đều có thể thiết lập trước hoặc thay đổi khi đang diễn ra hội nghị.

Media Encryption:

    Dùng AES 128 bít để mã hóa MEDIA và áp dụng cả tiêu chuẩn Khóa “DH 1024 Key Exchange”

Interactive Voice Response (IVR)

    IVR là ứng dụng cho phép người sử dụng đầu cuối (thoại hoặc Video) có thể tương tác với hệ thống thông qua bàn phím điện thoại hoặc điều khiển từ xa (bằng việc sử dụng DMTF). Việc này giúp các thành viên có thể tự động tham gia vào một hội nghị đang tiếp diễn nhờ những hướng dẫn được thiết lập sẵn của hệ thống.

On Demand Conferencing (Hội nghị theo yêu cầu)

7.  Có nhiều tùy chọn cho việc thiết lập hội nghị truyền hình:

8. New Conference – thiết lập 1 lần và sử dụng một lần (sử dụng khi thấy cần)

9. Hội nghị được đươc xóa khỏi MCU sau khi hội nghị kết thúc

10. Meeting Rooms – Thiết lập 1 lần, sử dụng nhiều lần (sử dụng cho những công ty khi cần ấn định thời gian hợp)

11. Meeting Rooms được lưu trữ trong bộ nhớ và có thể khởi tạo nhiều lần khi cần

12. Ad Hoc Entry Queue – không cần thiết lập, một hội nghị mới được tạo ra khi có user gọi vào.

B. Quản lý và giám sát:

1.  Giao diện ở RMX 2000 cung cấp khả năng quản lý và giám sát đội tượng tham gia và hội nghị. Nó bao gồm như sau:

2. Lecture Mode or Presentation Mode in Continuous Presence

3. Conferences (Đã nói ở phần Continous Presence)

4. Có thể Điều Khiển Camera ở gần hoặc xa trong hội nghị truyền hình.

5. Tự động kết thúc hội nghị khi không còn ai tham gia.Automatic.

6. Tự động mở rộng khoảng thời gian hội nghị khi thấy hội nghị kéo dài so với thời gian qui định.

7. Điều khiển được âm lượng cho người nghe và âm lượng phát của người nói

8.  Dùng AGC để giảm tiếng ồn và âm lượng của đối tượng tham gia (mạch AGC là mạch cân bằng khi thấy đối tượng nói lớn quá thì tự động nó sẽ giảm lại vừa đủ hay khi có nhiễu hay tiếng ồn nó cũng sẽ tự cân bằng về mức cho phép)

9. Điều khiền Hội nghị thông qua mã DTMF từ thiết bị kết cuối hoặc bằng điện thoại.

10. Mã hóa Media

11. Hiển thị tất cả các cuộc họp hội nghị và các điểm tham gia hội nghị

12. Giám sát thời gian thực trạng thái kết nối của mỗi đối tượng tham gia hội nghị.

13. Linh hoạt trong việc điều khiển đối tượng tham gia.

14. Dễ dàng truy cập đến  bản chi tiết cuộc gọi (CDR) bởi Admin

15. Kích hoạt hiển thị tất cả các thông số của hệ thống.

c. Đặc tính kỹ thuật của Thiết bị điều khiển đa điểm RMX 2000

 

Product Specifications

Chuẩn video hỗ trợ

• H.263, H.263+, H.264

• Lên đến 30 fps

• Từ QSIF đếb to 720p bao gồm CIF và SIF

• Lên đến 720p trong chế độ hiển thị liên tục (CP) hoặc chuyển mã (TX)

·      Độ phân giải khi ở chế độ Chuyển đổi kích hoạt bằng tiếng nói (VAS) đến 720p 

• Độ rộng 16:9 và 4:3

• Độ phân giải content H.239: VGA, SVGA,  XGA

Chuẩn audio hỗ trợ

• G.711a/u, G.722, G.722.1C, G.723.1, G.729A, Siren™ 14

• IVR khi tham gia hội nghị tự động

• Điều khiển tắt tiếng bởi user hoặc người quản trị

• Hỗ trợ DTMF

Dung lượng

 

• Từ 20 đến 80 cổng video

• Lên đến 400 cổng thoại

Management Tools

• Web-based hỗ trợ đa ngôn ngữ

• Administrator, operator, and chairman views

• Giám sát và quản lý phần cứng ngay trên thiết bị

• Giao diện XML cho mục đích tích hợp với các ứng dụng của các hãng khác

• Chức năng lập lịch hội nghị và gatekeeper thông qua ReadiManager ® SE 200

 

Ngôn ngữ hỗ trợ

• English, Simplified Chinese, Traditional Chinese, Japanese, Russian, German, Korean, Spanish, French, Italian, Portuguese, Norwegian

• Hỗ trợ Unicode 

Hỗ trợ mạng  

• IP H.323, SIP (H.225 v.4, H.245 v.10 và RFC 3261)

• PSTN và VoIP

• 10/100/1000 Mb interface

• Tốc độ hội nghị từ 64 Kbps đến 4 Mbps

Chuyển mã

• Các thuật toán Audio

• Các thuật toán

• Các mạng

• Độ phân giải

• Tốc độ khung


IP QoS

• DiffServ

• IP Precedence

• Dynamic jitter buffer

• Voice and video error concealment

Bảo mật 

• AES media encryption

• Conference participants PIN code authentication via LDAP interface

• Tiered permission levels

• GUI user authentication via ReadiManager SE 200

• SIP TLS 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 256 trong 67 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin ảnh

 Hoạt động công ty
32 photos | 40076 view
 An toàn giao thông
95 photos | 53860 view
 Kỹ thuật công nghệ
21 photos | 35505 view
 Cộng đồng Hasitec
52 photos | 48882 view

Công nghệ

Giới thiệu giải pháp công nghệ CBTC-URBALIS của Alstom Transport .SA
Alstom Transport nhà chuyên gia, người đi tiên phong trong các...
Giới thiệu công nghệ SelTrac-CBTC của Thales Group
THALES GROUP là một trong những tập đoàn công nghiệp hàng đầu thế...
Giới thiệu thiết bị Barrier TD 96/2 của Wegh Group (Italy)
Tập đoàn công nghiệp đường sắt Wegh Group là một trong những tập...
Mạng 4G và những ưu thế vượt trội
(PCWorldVN) Gần 7 tỷ thuê bao di động, sắp bằng dân số thế giới,...
Phần mềm quản lý, điều hành giải quyết trở ngại, sự cố online HasitecTN
Thực hiện mục tiêu chất lượng năm 2015 của Tổng giám đốc công ty...

Danh ngôn